KHÁI LUẬN VỀ NGŨ HÀNH HÌNH TƯỚNG

Khuôn mặt bạn ứng với ngũ hành nào?
Nhân tướng học • 10/10/2020

KHÁI LUẬN VỀ NGŨ HÀNH HÌNH TƯỚNG

Mộc Kim Thủy Hỏa Thổ chính liệt phá Bàn về các loại hình tướng căn bản của con người, nhà tướng học nổi danh về đời nhà Tống là Ma Y đã nói: "Con người hấp thụ linh Khí của Âm Dương trong vũ trụ mà thành hình tướng. Vì bẩm sinh thọ Khí của Trời Đất mà có tinh thần nên hình tướng không thể vượt qua khỏi phạm vi của Ngũ Hành. Cho nên trong năm Hành: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ (tượng trưng cho năm đặc chất của vũ trụ) mà có được hình tướng đúng cách cục thực sự của một hành thì dẫu không quý cũng được hưởng phúc lộc. 

"Ngũ hành hình tướng tuy chia ra gầy mập, ngắn dài nhưng lại cần phối hợp với ngũ Sắc để làm căn bản. Khi bàn về sự Thanh Trọc của hình hài, tinh thần, vũ Khí đều dựa vào các điểm cất yếu sau đây:

- Người hình Mộc nói chung thân hình diện mạo đều cao gầy, Mắt và Lông Mày thanh tú, da xanh

- Người hình Kim nói chung thân hình diện mạo vuông vức, mặt mày sáng sủa, Sắc da trắng.

- Người hình Hỏa nói chung thân hình diện mạo đều thiên về dưới to trên thon nhọn, Sắc da đỏ hồng.

- Người hình Thổ nói chung thân hình diện mạo đầy đặn, thịt xương rắn chắc.

Bởi vậy, khi bàn về hình tướng theo Ngũ hành ta cần xem hình tướng kẻ đó thuộc về hành nào để biết có hợp cách cục hay không". Hợp ở đây theo quan niệm của Ma Y là toàn thể thân mình, diện mạo thịt xương, các bộ vị, màu da, giọng nói có hoàn toàn đúng chính cách hay liệt vào phá cách.

- Tướng pháp bàn về các loại hình tướng Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, nhưng ta cần phải biết là trong mỗi hành tự nó đã bao hàm cái nguyên lý sai biệt phi thường, biết khái quát về mỗi hành chưa đủ vì ngay trong một loại hình tướng cũng có loại này khác bởi lẽ mỗi hành được phân chia thành nhiều thứ bậc khác nhau.

- Bàn về Kim, ta thấy có rất nhiều loại Kim, chẳng hạn có loại kim ròng được luyện trong lò, có loại Kim lẫn lộn với đất cát, lại có kim cặn bã đọng lại ở thành nồi luyện.

- Bàn về hành Mộc, ta thấy nào là loại tùng bách quanh năm xanh tươi, nào là loại gỗ quý, sống hàng ngàn năm, cao hàng trăm trượng, dùng làm cổ trụ, mào là loại kỳ hoa dị thảo để trang trí chốn cung đình, cũng như có loại thảo mọc hoang dã chỉ để làm củi chụm phân bón.

- Bàn về hành Thủy cần phải phân biệt các loại nước suối Thanh khiết, từ các cao phong hiển tuấn đổ xuống có loại nước trường giang đại hải, lại có nước đục do đường mương cống rãnh đổ ra.

- Bàn về hành Hỏa thì thấy có loại lửa mặt trời, không đâu là không chiếu rọi tới, có loại lửa trong lò lớn hừng hực nóng bỏng, có loại lửa lập lờ cũng có loại lửa âm ỉ do đám củi ướt, cỏ mục tạo nên.

- Bàn về hành Thổ cũng vậy, có loại đất tinh Thanh do sơn hà kết tụ lại rắn chắc và phong phú, có loại đất phù sa do đá vụn, cát bùn bồi đắp, có loại đất do cây cối mục nát hòa với tro bùn mà thành.

 

Bởi vậy, Ma Y tổ sư đã nói:  "Tướng tuy bàn về Ngũ Hành nghĩa là lấy Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ làm căn bản, nhưng cái lý ảo diệu chính là ở chỗ mỗi hành có những thứ bậc tốt xấu khác nhau. Cho nên có gốc rễ chưa đủ ta cần phải lấy sự Thanh tú của mày mặt, sự ngay ngắn rõ ràng của Mũi Miệng, sự sáng láng của tinh thần, sự rộng rãi của Khí vũ làm cành nhánh, hoa lá thì mới diễn đạt được hết cái tính uyên thâm của Ngũ hành hình tướng".

I. ĐẶC TÍNH CỦA NĂM LOẠI HÌNH TƯỚNG CƠ BẢN :

Căn cứ vào Ngũ hành, tướng học Trung Hoa đã xếp loại con người thành năm hạng điển hình gọi là Kim hình, Thổ hình, và Hoả hình. Mỗi loại trên lại chia thành chính cách, liệt cách và phá cách.

 

1. Hình Kim :

- Đặc điểm khuôn mặt: các nét chính của khuôn mặt đều gần như ngay thẳng, tạo thành hình vuông hay chữ nhật khá rõ ràng.

- Đặc điểm thân hình: vóc dáng trung bình về cả bề ngang lẫn bề cao, xương thịt cân phân, Sắc da trắng.

 

a) KIM HÌNH CHÍNH CÁCH:

- Thân thể tay chân tròn lẳn, rắn chắc, các bộ vị chính yếu của khuôn mặt như Cằm, trán, Tai, Miệng và đầu. . . đều có dáng vuông vức (gọi là Ngũ phương).

- Sắc da trắng ngà, tươi mát.

- Tiếng nói sang sảng, giọng cao vừa phải,  Âm lượng ấm cúng và có tiếng vang.

- Về cá tính, điểm nổi bật ở người Kim, về mặt đạo đức là sự tôn trọng đạo nghĩa (có thể theo quan niệm riêng của họ). Người Kim rất có thể là kẻ tàn nhẫn, mưu trí nhưng tất cả những xảo thuật cũng như mọi phương tiện khác nhau đều được hướng theo mục tiêu Nghĩa hiểu theo quan niệm riêng của Người hình Kim.

Tóm lại, nói một cách tổng quát, tất cả các bộ vị của người hình đều ở mức trung bình về kích thước và rất ngay ngắn. Nói khác đi, hình thể và Khí Sắc phải tương xứng, thần Khí trong sáng nhưng điều hoà,  không quá lạnh lùng.

 

b) KIM HÌNH LIỆT CÁCH :

- Đầy đủ đặc tính tổng quát của hình Kim, nhưng xương thịt bất quân xứng (hoặc xương nhiều hơn thịt, hoặc thịt nhiều hơn xương).

- Đầy đủ đặc tính của hình Kim về khuôn mặt nhưng quá cao hoặc quá lùn.

- Giọng Kim rè hoặc sắc Kim trắng bóng.

- Ngón tay quá dài, quá ngắn hoặc quá lớn, đầu ngón tay lại tròn hoặc nhọn.

- Thần Sắc tẻ lạnh.

- Mày râu tóc da ảm đạm, thiếu sự sáng sủa.

- Không đủ tướng Ngũ phương bại cách.

 

c) KIM HÌNH PHÁ CÁCH :

- Có tướng Ngũ phương mà Tam Đình, Ngũ Nhạc bất quân xứng hoặc lệch lạc.

- Có khuôn mặt vuông hoặc chữ nhật mà Ngũ Quan thiếu ngay ngắn hoặc thiếu phối hợp.

- Khuôn mặt hình Kim mà các bộ vị của khuôn mặt không có dạng hoặc đường nét vuông vức.

- Mắt không có chân quang, giọng thuộc hành khác, thuộc loại xung khắc và phá Âm. 

Khi bị liệt cách nặng hoặc phá bị phá cách thì tướng học gọi đó là trường hợp chỉ có Kim hình chứ không có Kim tinh. Do đó, các đặc tính tốt đẹp của hình Kim bị giảm thiểu hoặc không còn áp dụng cho các loại có khuyết điểm đó nữa.

 

2. Hình Mộc :

- Đặc điểm tổng quát của khuôn mặt: nhìn một cách khái quát, đặc tính dễ nhận thấy về khuôn mặt của người Mộc là có dáng trái lê lật ngược (Giáp Mộc) hoặc hình tam giác nhọn lật ngược (Ất Mộc), màu da hơi xanh.

- Đặc điểm thân hình: thân thể Người Mộc phát triển bề cao rất rõ, còn bề ngang lại kém phát triển. Do đó, thân mình, tứ chi, cổ đầu, ngón tay đều thon dài. Người Giáp Mộc thì thân thể quá mảnh mai, lưng gù, tay cong, đi đứng rụt rè ẻo lả.

 

a) MỘC HÌNH CHÍNH CÁCH :

- Khuôn mặt có hình dạng trái lê lật ngược, nét mặt gân guốc khoẻ mạnh, Sắc da hơi xanh đen.

- Thân hình, tứ chi, cổ và ngón tay đều thẳng tuột và thon dài (Tướng Ngũ trường).

- Các bộ vị chính yếu của khuôn mặt như Lông Mày, Tai, Mũi, Miệng đều hẹp, dài và thẳng thắn. Đặc điểm nổi bật của người hình Mộc chính cách là mày thanh, Mắt sáng, Môi hồng, chỉ tay nhỏ và nhiều, Khí thế vững vàng lanh lợi.

- Về cá tính, điểm nổi bật nhất của người Mộc chính cách là đức Nhân theo chiều hướng Mộc Nhân Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân. Làm gì, nhận xét ai, người có tính mộc thường tự đặt mình vào tâm trạng và hoàn cảnh kẻ khác. Bởi vậy, kẻ có Mộc tính thường dễ dàng thông cảm với tha nhân, không đòi hỏi ở kẻ khác quá nhiều nhưng chính vì vậy mà thường có tính khinh thế ngạo vật.

 

b) MỘC HÌNH LIỆT CÁCH :

Liệt cách là có khá đủ những nét chính của hình Mộc thuần túy nhưng phạm vào các khuyết điểm sau:

- Tai và cánh Mũi quá mỏng.

- Lông Mày quá đậm và thô hoặc quá nhạt mà nhỏ tuy rằng vẫn có chiều dài quá Mắt.

- Thân hình và tứ chi quá khẳng khiu mà lại cong vẹo, lưng gù tay hay chân lệch lạc

- Cằm quá dài và nhọn, quai hàm quá hẹp.

- Giọng nói yếu ớt, không có Âm lượng.

- Dáng điệu uỷ mị, e lệ như con gái, Sắc da xanh mướt.

 

c) MỘC HÌNH PHÁ CÁCH :

Đi ngược lại các đặc điểm đặc thù của hình Mộc thì gọi là phá cách. Phá cách bao gồm các đặt điểm sau:

- Thân hình lùn mập, cổ ngắn, tứ chi ngắn, ngón tay thô, chỉ tay mờ và ít.

- Hói đầu hay quá ít tóc và không có râu ria.

- Lông Mày sợi thô ngắn, hay đậm mà lại mọc úp xuống hay nghịch lên chứ không xếp xuôi theo chiều từ đầu Mắt tới đuôi Mắt.

- Mũi ngắn, trũng xuống, Chuẩn Đầu nhỏ nhọn, thân Mũi trơ xương hay Môi dày.

- Nước da vàng vọt. khô sạm hay có màu tím.

- Râu tóc màu hung hay vàng khè.

- Mắt không có thần quang, mày không có tú Khí.

- Có tướng Ngũ trường mà Ngũ Quan không phối hợp điều hòa.

- Giọng trầm và rè.

Người Mộc chính cách gọi là Giáp Mộc, Mộc hình liệt cách hay phá cách thường gọi là Ất Mộc. Giáp Mộc chuẩn về trí tuệ quý hiển còn Ất Mộc chủ về non yểu hay lận đận về công danh gia vận.

 

3. Hình Thủy: (Thủy hình nhân)

Đặc điểm tổng quát về khuôn mặt: Mặt tròn trịa, Ngũ Quan đầy đặn, ít xương nhiều thịt, Cằm xệ và có 2 nấc, cổ ngắn và mập mạp. Da ngăm đen. Đặc điểm thân hình: Thân mình tròn mập, nặng nề, vai tròn, thịt bệu, dáng dấp đi dấp đứng chậm chạp có vẻ trì trệ.

 

a) THỦY HÌNH CHÍNH CÁCH:

Đầu tròn, mặt tròn và lớn hợp đúng tướng Ngũ viên (đầu tròn, Mắt tròn, mặt tròn và Cằm tròn trịa). Hơn đâu hết, người Thủy đúng cách thượng thừa phải có "Tứ đậu"hợp cách, Người Thủy đúng cách thượng thừa phải có Tứ đậu hợp cách (Tai Mũi Miệng Mắt) Thủy tính nghĩa là: Tai phải tròn, có Thùy châu rất rõ, Luân Quách phân minh nhưng dẻo dai.

- Mắt phải lớn và hơi lồi, có thần quang. 

- Mũi phải có Gián Đài, Đình Úy phân minh, lỗ Mũi che kín, Chuẩn Đầu lớn và tròn.

- Miệng phải rộng, Môi phải dày, có Lăng Giác phân minh và trên dưới cân xứng.

- Thân hình phát triển bề ngang một cách rõ ràng nhưng dưới trên cân xứng.

- Thân hình phát triển bề ngang cách rõ ràng nhưng dưới trên phải cân xứng trầm ổn.

- Tay chân ngắn hơn thân mình tròn trịa mập mạp, xương lẳn, mỡ nhiều, dáng vẻ có nặng nề nhưng không có vẻ mệt mỏi.

- Sắc da ngăm đen nhưng tươi nhuận.

- Giọng nói trong trẻo, tiếng nói lanh lẹ nhưng không nuốt và có Âm vang.

- Động tác khoáng đạt, bước chân nhẹ nhàng, Khí Sắc Thanh thản.

- Lông Mày ngắn nhưng sợi mịn và bóng bẩy.

- Đặc tính trí tuệ trội yếu nhất của Thủy hình đúng cách là khôn khéo, mềm mỏng, giỏi giao tiếp.

 

b) THỦY HÌNH LIỆT CÁCH:

- Đầy đủ các điều kiện về hình thức của hình Thủy nhưng thịt da quá mềm(tục gọi là béo bệu), gân xương quá nhỏ.

- Đầy đủ các điều kiện về hình thức của Thuỷ giữa Thanh Âm nhưng không phải loại Thủy Thanh chính cách.

- Có tướng Ngũ viên nhưng Tứ đậu không được sáng sủa đầy đủ hay thuộc loại Trọc.

- Có Thủy hình tương phối nhưng hội đủ điều kiện Ngũ viên, chẳng hạn Môi quá mỏng, Tai quá nhỏ…

 

c) THỦY HÌNH PHÁ CÁCH:

- Mặt tròn đầy nhưng Tứ đậu không hợp Thủy cách.

- Hợp Thủy hình thần hôn Sắc ám, cước bộ hoặc nặng nề hoặc rối loạn.

- Tứ đậu tương phản về tính chất hoặc hình dạng.

- Có Thủy hình mà không có thấy Sắc hoặc Thủy Âm.

- Khuôn mặt thuộc Thủy nhưng Ngũ Quan, Tứ đậu lệch lạc hoặc thân hình không đúng Thủy cách, chẳng hạn mặt mập người ốm, thân trên mập thân dưới thon. . .

 

4.  Hình Thổ: (thổ hình nhân)

Đặc điểm khuôn mặt: khuôn mặt hoặc bầu dục hình tròn trông tương tự như hình Thủy nhưng các Đặc điểm thân mình: tương tự như Thủy hình nhưng người Thủy mập mỡ, người Thổ mập thịt, vai rộng, mông to, bụng ngực tương đồng, dáng đi mạnh mẽ vững vàng.

 

a) THỔ HÌNH CHÍNH CÁCH :

Thổ tín Thổ trọng

- Vai lưng rộng, thẳng, tròn đầy.

- Chân tay to lớn, chắc chắn, tứ chi ngắn hơn thân mình và không lộ gân xương.

- Toàn thân có tướng Ngũ hậu (đầu cổ lớn và vững, Tai lớn, dày, có thùy châu tròng và Luân Quách phân minh, mặt tròn nhiều thịt, trông chắc chắn, chân tay tương xứng với thân mình và chắc chắn, vững chãi)

- Mắt có dạng dài, không sâu, không lộ.

- Bề rộng Lông Mày ở mức trung bình, bề dài tối thiểu phải bằng chiều dài của Mắt.

- Tam Đình Ngũ Nhạc đầy đặn, điều hòa đắc thế.

- Sắc da vàng nhuận.

- Tiếng nói lớn chậm rãi, ấm và ngân vang như đại hồng chung.

- Đặc tính trội yếu nhất của người Thổ là thủ tín.

- Người Thổ chính cách Khí Sắc không tạp, tinh thần không loạn, cử chỉ đĩnh đạc có tiết độ, lâm sự vẫn giữ được thần thái an tĩnh.

Nếu đầy đủ tất cả các đặc thái trên mà hình thể nặng nề, tâm mưu sâu Sắc thì gọi là Thổ trọng. Chỉ có Thổ trọng thuần túy mà không có Mộc chất thì rất khó phát đạt.

 

b) THỔ HÌNH LIỆT CÁCH

- Có đủ đặc tính hình thể của Thổ nhưng Ngũ Quan có một quan quá nhỏ hoặc không đúng Thổ cách hoàn toàn.

- Đầy đủ Thổ hình mà Khí phách hẹp hòi, độ lượng nông cạn, âm hiểm tiểu tiết thì liệt về Thổ tính

- Đầy đủ diện mạo Thổ mà thân mình trên to dưới nhỏ mất thế quân bình.

- Đầy đủ diện mạo, hợp Thổ cách mà bước chân phiêu hốt như người yếu gân xương.

- Đầy đủ Thổ cách về diện mạo mà tiếng nói quá nhỏ, quá cao.

- Qua nhiều râu tóc hoặc quá ít râu tóc mặc dầu hoàn toàn hợp Thổ cách, hoặc Sắc da thuộc Thổ loại tà Sắc.

- Tướng Thổ trọng mà lại thiếu Mộc chất.

 

c) THỔ HÌNH PHÁ CÁCH :

- Không phải Thanh Thổ hoặc Sắc Thổ.

- Các bộ vị căn bản như Mũi Tai Miệng không hợp với Thổ cách

- Diện mạo Thổ mà thân mình không phải thuộc Thổ cách.

- Khí ám Sắc trệ.

- Không có đủ các đặc tính Ngũ hậu mà lại còn bị khắc phá bởi các Hành khác.

 

5. Hình Hỏa: (hỏa hình nhân)

- Đặc điểm khuôn mặt: Khuôn mặt giống như hình tam giác (đầu thon dài, Thiên Đình hẹp nhọn, Hạ Đình nảy nở), râu tóc ít, các bộ vị quan trọng trên khuôn mặt đều lộ, Sắc da hồng hào.

- Đặc điểm thân mình: Thân vóc trung bình, thường thì xương thịt quân phân, vai thon, hông nở, chân tay gân guốc nhưng quắc thước tự nhiên.

 

  1. a) HỎA HÌNH CHÍNH CÁCH

- Tam Đình tuy bình đẳng nhưng mỗi Đình đều phảng phất những nét thon nhọn phía trên hoặc dưới.

- Có tướng Ngũ lộ ((lộ mi, lộ nhãn, lộ sỉ, lộ tỵ, lộ nhi) nhưng lộ mà Trọc trung hữu Thanh.

- Râu ria tuy ít nhưng mềm mại tươi tắn.

- Điệu bộ lanh lẹ, linh hoạt tuy bồn chồn nóng nảy mà vẫn giữ được tiết độ, tháo vát, không tháo thứ.

- Sắc da hồng hào khoẻ mạnh

- Chân tay tuy gân guốc nhưng không cong quẹo.

- Khí Sắc không tạp, tinh thần không loạn, dù có nằm lâu cũng giữ được tư thế ổn định.

- Phẩm tính đặc thù của Hoả hình là giữ được Lễ (ở đây nghĩa là ự tiết chế được phản ứng dù trong lúc cuồng nộ)

 

b) HỎA HÌNH LIỆT CÁCH

- Diện mạo, thân hình đúng Hỏa cách mà Sắc và Âm thuộc loại tà Sắc, tà Thanh.

- Không hội đủ tướng Ngũ lộ hoặc có tướng Ngũ lộ mà thuộc loại Trọc (nghĩa là không có thần hoặc tú Khí ẩn tàng sau các bộ vị lộ đó).

 

c) HỎA HÌNH PHÁ CÁCH

- Tam Đình Ngũ Nhạc bất quân xứng.

- Miệng rộng Môi dày, mày thanh Mắt sáng nhưng không lộ và Luân Quách phân minh lại có Thùy châu, Mũi cao và thẳng chứ không lộ.

- Râu tóc nhiều và xanh đen.

- Người mập mà da lại trắng hoặc xanh.

- Hỏa hình không thuần túy hoặc pha lẫn các hình của các Hành khác xung khắc với Hỏa.

 

II. MỘT VÀI QUAN NIỆM CỦA CÁC TƯỚNG HỌC GIA TRUNG HOA VỀ NGŨ HÀNH HÌNH TƯỚNG 

1.  Hình Kim

- Người hình Kim dáng dấp đĩnh đạc, diện mạo vuông vắn, ngay thẳng, bộ vị bất phàm, Sắc da trắng ngà mà thuần khiết, xương thịt chắc chắn mà không lộ. (Thần dị phú do Trần đoàn chú giả )

- Người hình Kim có các bộ vị ngay ngắn suôn sẻ, Tam Đình cân phân và đới vuông. (Phong giám tập)

- Dấu hiệu đặc biệt của người hình Kim là vuông vắn. Người Kim chân hình chính cục có tướng Ngũ phương (mặt vuông, trán vuông, Cằm vuông, Tai vuông, đầu ngón tay và hình dạng bàn tay vuông) Khí Sắc không tạp, tinh thần không loạn, cử chỉ đoan trang, ngồi lâu mà vẫn giữ được tư thế ổn trọng. Kẻ mà có đủ các điều kiện trên thì tất nhiên sẽ có tính Kim (nghĩa) (Thành hòa tử)

- Người Kim chính cách khuôn mặt đới vuông, mày thanh Mắt khiết, tầm vóc trung bình, eo lưng tròn đầy nhưng bụng không xệ, Môi răng hoà hợp thích đáng, nước da trắng ngà tươi nhuận, Khí Sắc thanh tú tự nhiên.

Nếu thần Khí quá thanh khiết, Sắc mặt lạnh lẽo, Sắc da trắng bóng như thoa dầu, Mũi lớn, Mắt lồi là liệt cách, chủ về thọ mạng ngắn ngủi, công danh trắc trở.

Nếu chỉ đúng cách về hình hài mà thần hôn Khí Trọc, mày thô, Tai nhọn, Mũi lệch, ngón tay dài nhọn là tướng phá cách, chủ về hậu vận không ra gì. Thần tướng toàn biên và Thủy kính tập

 

2. Hình Mộc

Người Mộc thân hình xuôi thẳng, cao ốm, xương gân vững chắc, Sắc da hơi xanh. (Thần dị phú). Hình Mộc thân hình cao ốm, xương gân thẳng tắp, tinh anh tú Khí hiện rõ ở lông mày và Mắt. (Phong giám tập)

- Đặc trưng quan trọng nhất của người hình Mộc là thon dài ngay thẳng nên người hình Mộc không ngại vấn đề gầy ốm. Người Mộc chính cách phải hội đủ tướng Ngũ trường, Khí Sắc không tạp, tinh thần không loạn, cử chỉ ôn hòa bình đạm, bước đi thanh thản. Hội đủ các điều kể trên thì sẽ có tính Mộc (đặc biệt là đức Nhân) (Thành Hòa Tử)

- Người Mộc chính cách thì hình hài xuôi thẳng, thon gầy, Mắt sáng và có tụ thần, mày râu và tóc Thanh nhã, Môi hồng, ngón tay thon dài, chỉ tay nhỏ và rõ, eo lưng thon hẹp, da mịn, Âm thanh cao và trong trẻo. Nếu tay chân hoạc thân hình nghiêng lệch, da khô, thịt bệu, hoặc lộ xương, gân tạp loạn là liệt cách. Xương thô, người mập và lùn, lưng cong, thân hình trường đoản tạp loạn, thần hôn Khí Trọc là phá cách. (Thủy kính tập và Thần tướng toàn biên)

 

3. Hình Thủy

- Người hình Thủy mặt Mũi tròn đầy, dáng vẻ nặng nề, vai tròn, bụng xệ, Sắc da ngăm đen (Thần dị phú). Tính cách nổi bật nhất của hình Thủy là mày ngắn và có vẻ thô, Mắt lớn và tròn, Tai dày và có Thùy châu, mập lớn, Luân Quách phân minh, hình dáng Tai tròn, thần Khí Thanh thản. Như thế là đúng Thủy cách vậy. (Phong giám tập)

- Căn bản của hình Thủy là tròn. Người hình Thủy chính cách hại có đủ tướng Ngũ viên, Khí Sắc không tạp, tinh thần không loạn. Cử chỉ khoáng đạt, bước đi nhẹ nhàng, vững chãi. Có đủ các điều kể trên thì trong Ngũ thường đức tính trội nhất là Trí. (Thành Hòa Tử)

- Người Thủy đắc cách về hình hài là mập tròn, Tứ đậu (Tai, Mắt, Mũi, Miệng) đầy đặn tươi sáng, Khí Sắc không tạp, tinh thần sáng láng Thanh nhàn, tiếng nói lanh lẹ trong trẻo rõ ràng. Nếu mập mà xương yếu thịt bệu, thần Khí đoản Trọc, Sắc thái khô cằn, tiếng nói vấp váp hay nuốt tiếng nghẹn hơi là liệt bại cách không chết yểu thì cũng bệnh tật liên miên, chung thân hao bại. (Thủy kinh tập và thần tướng toàn biên)

 

4. Hình Hỏa :

Người hình Hỏa dáng dấp nhậm lẹ, dù mập hay gầy thì khuôn mặt cũng có các nét gân guốc thon nhọn, Khí chất nóng nảy Sắc da  hồng hào như người vừa uống rượu. (Thần dị phú)

Đã là người thuộc hình Hỏa thì thân thể lẫn khuôn mặt đều trên hẹp, dưới rộng, cử chỉ có vẻ tháo cấp bất định, râu ít tóc thưa, Mắt lồi, Mũi lộ. (Phong giám tập)

Người Hỏa chủ yếu ở chỗ lộ liễu, Người hình Hỏa chính cách có tướng Ngũ lộ (Lông Mày lộ, Mắt lộ, Mũi lộ, răng lộ, Tai lộ) Khí Sắc không tạp, tinh thần không loạn, nằm ngồi lâu mà vẫn giữ được tư thế ổn định. Dược như thế thì đức tính trội yếu nhất sẽ là Lễ. (Thành Hòa Tử)

Người hình Hỏa chính cách thì đầu  dài, Thượng Đình hẹp, nhọn Hạ Đình to rộng, Sắc da hồng hào tươi nhuận, râu tóc thưa có màu hung đỏ (như loại tóc bị rám nắng lâu ngày) Miệng hơi vẩu, Môi chúm lại giọng nói khàn.

 

Thầy Tam Nguyên

Tổng thư ký Hiệp hội dịch học Thế giới phân hội Việt Nam

Viện phó thường trực Viện nghiên cứu & Phát triển Văn hóa Phương Đông

Giám đốc Công ty TNHH Kiến trúc Phong thủy Tam Nguyên.

Đặt Lịch Tư Vấn

Quý khách để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ sớm nhất trong vòng 24h